THIỆU VĨ HOA
Từ Khóa
Thông Căn: Ngũ hành của Thiên Can và Địa Chi cùng loại. Ví dụ Giáp Dần cùng là Mộc thì càng được sinh phù, căn của Thiên Can càng thêm chắc chắn. Chú ý: Giáp Dần > Giáp Mão
Chương 2: ÂM DƯƠNG, NGŨ HÀNH
1. NGŨ HÀNH SINH KHẮC
Dần: tháng giêng
| Kim | Thủy | Mộc | Hỏa | Thổ | |
| Thiên Can | Canh (dương): kim loại, khoáng thạch, tài văn, coi trọng vật chất, mánh khóe kinh doanh Tân (âm): châu ngọc, đá quý, giỏi chịu đựng, vượt khó, ngoan cố | Nhâm (dương): sông lớn, biển, thanh-trọc đều đủ, rộng lớn, đại lượng, ẩn nhẩn bao dung, ỷ lại và ko để tâm vào việc Quý (âm): nước mưa, sương, bế tàng nội tại, chính trực cần cù, vượt nghịch cảnh | Giáp (dương): cây to rừng rậm, cứng rắn mạnh mẽ, cương trực kỷ luật. Ất (âm): cây nhỏ hoa cỏ, yếu nhược, cẩn trọng cố chấp. | Bính (dương): măt trời, nhiệt tình hăm hở, thích hợp các hoạt động xã giao. Đinh (âm): ánh lửa, bên ngoài an nhu bên trong cầu tiến, tính cách cẩn mật | Mậu (dương): đất lớn, lắm phù sa, coi trọng bề ngoài, giỏi xã giao Kỷ (âm): đất nhỏ trồng trọt, hướng nội, kỷ luật, nhưng nhỏ mọn |
| Địa Chi | Thân (dương), Dậu (âm) | Hợi (dương), Tý (âm) | Dần (dương), Mão (âm) | Tị (dương), Ngọ (âm) | Sửu (âm), Thìn (dương), Mùi (âm), Tuất (dương) |
| Phương vị | Tây | Bắc | Đông | Nam | Trung Ương |
| Mùa | Thu | Đông | Xuân | Hạ | cuối mùa |
| Phủ Tạng | Phổi, ruột già | Thận, Bàng Quang | Gan, Mật | Tim, Ruột non | Lá lách, Dạ dày |
| Đại Diện | Khí quản, hệ thống hô hấp | Ngực, hệ thống tiết niệu | Gân cốt và tứ chi | Huyết mạch, hệ thống tuần hoàn | Ruột, hệ thống tiêu hóa |
| Công việc | giao thông, công trình, liên quan cơ khí | hàng hải, thủy lợi, thủy sản, các ngành bôn ba lưu động | liên quan cây cối, thực phẩm | liên quan ánh sáng, nhiệt độ, hóa chất, năng lượng | thổ sản, địa sản, chăn nuôi gia súc |
| Tính tình | Nghĩa: cương liệt, quyết đoán, | Trí: thông minh, túc trí đa mưu | Nhân: chân thực, hòa hợp, bác ái, thương người, vui vẻ | Lễ: ổn định cung kính, tinh thần hoạt bát, khiêm nhường chất phát | Tín: trọng tình trọng nghĩa, trung hiếu thành thực, rộng lượng |
| Cơ thể | Mày cao mắt sâu, xương cốt chắc chắn, thân thể khỏe mạnh | Mặt đen đầy sức sống, thanh thoát nhẹ nhàng | Dáng người đẹp, xương cốt dài, tay chân thon nhỏ, miệng nhỏ xinh | Đầu nhỏ chân dài, trên nhỏ dưới to | Người tròn mũi nở, mi thanh mắt tú, lời nói sang sảng |
| Thái quá | Hữu dũng vô mưu | Ưa thích thị phi, lang bạt | Gian ác, ghen tị, không nhân đức | Đầu óc cứng nhắc, ngu đần vụng về, không sáng suốt | |
| Thiếu sót | gầy nhỏ, hiếu sát, keo kiệt tham lam | nhỏ, thấp, nhát gan, tính tình vô thường, hành sự phản phúc | keo kiệt bủn xỉn | ngông cuồng, đố kỵ, làm việc không đến nơi đến chốn | sắc mặt ưu phiền, thích xỉa sói, không thông tình đạt lý |
| Nội Dung | chủ sát, kẻ thất sát, phạt xuất Thái Bạch | kẻ thất hình, phạt xuất Thần Tinh | kẻ thất tình, phạt xuất Tuế Tinh | kẻ thất lễ, phạt xuất Doanh Hoắc | hoàng đế, chủ đức, tượng nữ chủ |
2. NGŨ HÀNH SINH, VƯỢNG, TỬ, TUYỆT
Dương can: thuận hành
Âm can: nghịch hành
| Dương | Dương | Dương | Dương | Âm | Âm | Âm | Âm | |
| Giáp (mộc) | Bính (hỏa), Mậu (thổ) | Canh (kim) | Nhâm (thủy) | Ất (mộc) | Đinh (hỏa), Kỷ (thổ) | Tân (kim) | Quý (thủy) | |
| Trường Sinh | Hợi (dương thủy) | Dần (dương mộc) | Tị (dương hỏa) | Thân (dương kim) | Ngọ (âm hỏa) | Dậu (âm kim) | Tý (âm thủy) | Mão (âm hỏa) |
| Mộc Dục | Tý | Mão | Ngọ | Dậu | Tị | Thân | Hợi | Dần |
| Quan Đới | Sửu | Thìn | Mùi | Tuất | Thìn | Mùi | Tuất | Sửu |
| Lâm Quan | Dần | Tị | Thân | Hợi | Mão | Ngọ | Dậu | Tý |
| Đế Vượng | Mão | Ngọ | Dậu | Tý | Dần | Tị | Thân | Hợi |
| Suy | Thìn | Mùi | Tuất | Sửu | Sửu | Thìn | Mùi | Tuất |
| Bệnh | Tị | Thân | Hợi | Dần | Tý | Mão | Ngọ | Dậu |
| Tử | Ngọ | Dậu | Tý | Mão | Hợi | Dần | Tị | Thân |
| Mộ | Mùi | Tuất | Sửu | Thìn | Tuất | Sửu | Thìn | Mùi |
| Tuyệt | Thân | Hợi | Dần | Tị | Dậu | Tý | Mão | Ngọ |
| Thai | Dậu | Tý | Mão | Ngọ | Thân | Hợi | Dần | Tị |
| Dưỡng | Tuất | Sửu | Thìn | Mùi | Mùi | Tuất | Sửu | Thìn |
Ghi Chú:
Trường Sinh: mới ra đời
Mộc Dục: trẻ sơ sinh mới ra đời được tắm rửa
Quan Đới: trẻ nhỏ mặc quần áo, đội mũ
Lâm Quan: trưởng thành, làm quan
Đế Vượng: phát triển đến cực điểm
Suy:
Bệnh:
Tử:
Mộ (còn gọi là “khố”): nhập mộ
Tuyệt: cơ thể tan thành tro bụi
Thai: con người thụ khí của cha mẹ mà kết tụ thành thai
Dưỡng: từ thai hấp thụ dinh dưỡng trở thành hình dạng con người

2. NGŨ HÀNH SINH, VƯỢNG, TỬ, TUYỆT
Chương 4: TỨ TRỤ TAM NGUYÊN
- Nhật nguyên và thập thần
Nhật chủ là ta, là bản thân. Dương nhật can gặp dương can khác là đồng tính, là thiên; dương nhật can gặp các âm can khác là dị tính, là chính.
Sinh ra ta, giúp đỡ ta là ẤN TINH (Ấn Thụ):
- Đồng tính: Thiên Ấn
- Dị tính: Chính Ấn
Ta sinh ra, tiết sức ta là THỰC THƯƠNG:
- Đồng tính: Thực Thần
- Dị tính: Thương Quan
Đồng với ta, huynh đệ ta là TỶ KIẾP:
- Đồng tính: Tỷ Kiên
- Dị tính: Kiếp Tài
Khắc ta, ức chế ta là QUAN SÁT:
- Đồng tính: Thiên Quan
- Dị tính: Chính Quan
Ta khắc chế là TÀI TINH (Thê Tài)
- Đồng tính: Thiên Tài
- Dị tính: Chính Tài
2. Thiên Nguyên
Thiên can và địa chi trong tứ trụ tượng trưng cho thanh, trọc của khí âm dương ngũ hành. Thiên can chủ lộc, là thiên nguyên; địa chi chủ thân, là địa nguyên. Thiên nguyên, tức là can giờ, can ngày, can tháng, can năm trong tứ trụ. SUy đoán thiên nguyên, chủ yếu thông qua nhật can và sinh, khắc, hợp, hóa của ngũ hành của ba thiên can còn lại, cũng như sự ước lượng về thập thần, để phán đoán về mệnh giàu, nghèo, quý, tiện, cường, nhược, tổn, ích.
Thiên can thấu xuất. Thập thần thấu xuất, dưới điều kiện tiên quyết mà tốt đẹp là tứ trụ cường, nhược, vượng, suy không có phá; tổ hợp thanh tú thấu xuất là: thực (thương) sinh tài; quan (sát) sinh ấn; Thực Thần chế sát; Thương Quan hợp sát; Thương Quan (Thực Thần) có ấn… luôn là điều kiện quan trọng của mệnh phú quý.

Leave a comment